Giá cà phê ngày 18/10/2026 tại Đắk Lắk

Cập nhật: Phiên Chủ Nhật, 18/10/2026 Giá mua tại đại lý, đồng/kg

Giá cà phê nhân xô tại Đắk Lắk ngày 18/10/2026 là 92.800 đồng/kg, không đổi so với phiên trước. Đây là mức giữa giá thu mua của đại lý tại các địa phương. Trên sàn London, Robusta kỳ hạn 11/2026 phiên 16/10 ở 3.416 USD/tấn (tăng 2 USD).

GIÁ CÀ PHÊ NHÂN XÔ TOÀN TỈNH

92.800 đ/kg

— không đổi so với phiên trước

Nguồn: Tổng hợp giá thu mua của đại lý tại các địa phương ·

Giá cà phê các tỉnh phiên 18/10

Thị trườngGiá trung bìnhThay đổi
Đắk Lắk 92.800 tăng+100
Gia Lai 92.800 tăng+100
Lâm Đồng 92.100 tăng+100
Đắk Nông (cũ) 93.000 tăng+500
Bà Rịa – Vũng Tàu (cũ) 138.000 không đổi0
Bình Phước (cũ) 137.500 không đổi0
Trung bình các vùng 92.600 không đổi0
Hồ tiêu Đắk Lắk 139.300 giảm−200
Tỷ giá USD/VND 25.700 –

Giá thu mua trung bình của đại lý tại từng tỉnh, đồng/kg. Đắk Nông, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu là tên trước sáp nhập, các đại lý vẫn quen dùng.

Diễn biến giá cà phê trong nước

Giá toàn tỉnh, đồng/kg

Giá cà phê nhân xô toàn tỉnh Đắk Lắk từ 14/10/2026 đến 18/10/2026, thấp nhất 91.800, cao nhất 93.300 đ/kg

Giá cà phê các phiên gần đây

NgàyGiá (đ/kg)Thay đổi
18/10/2026 Chủ Nhật 92.800 không đổi0
17/10/2026 Thứ Bảy 92.800 tăng+1.000
16/10/2026 Thứ Sáu 91.800 giảm−1.500
15/10/2026 Thứ Năm 93.300 tăng+300
14/10/2026 Thứ Tư 93.000 giảm−200

Giá cà phê trên sàn quốc tế

Giá trễ từ sàn ICE, cập nhật mỗi giờ, không phải giá thời gian thực.

Robusta – ICE Futures Europe (London)

3.416 USD/tấn ▲ 2 (+0,06%)

Kỳ hạn 11/2026 · phiên Thứ Sáu 16/10/2026

Kỳ hạnGiáThay đổi
11/2026 3.416 ▲ 2 (+0,06%)
01/2027 3.407 ▲ 2 (+0,06%)
03/2027 3.383 ▲ 5 (+0,15%)

Nguồn: ICE Futures Europe (giá trễ) ·

Arabica – ICE Futures U.S. (New York)

305,55 US cent/lb ▼ 0,05 (−0,02%)

Kỳ hạn 12/2026 · phiên Thứ Sáu 16/10/2026

Kỳ hạnGiáThay đổi
12/2026 305,55 ▼ 0,05 (−0,02%)
03/2027 294,60 ▲ 0,10 (+0,03%)
05/2027 290,60 ▲ 0,10 (+0,03%)

Nguồn: ICE Futures U.S. (giá trễ) ·

Quy đổi tham khảo

Robusta London 3.416 USD/tấn × tỷ giá 25.580 ≈ 87.381 đ/kg. Giá trong nước 92.800 đ/kg, cao hơn giá sàn quy đổi 5.419 đ/kg.

Chỉ để tham khảo: chưa tính chi phí chế biến, vận chuyển, kho bãi và mức chênh lệch theo chất lượng. Tỷ giá: Vietcombank (chuyển khoản).

Diễn biến Robusta London

Kỳ hạn gần nhất của mỗi phiên, USD/tấn

Giá Robusta London kỳ hạn gần nhất từ 21/09/2026 đến 16/10/2026, thấp nhất 3.260, cao nhất 3.590 USD/tấn

Cách mydaklak lấy giá

  • Giá sàn: giá khớp gần nhất (giá trễ) của ICE Futures Europe và ICE Futures U.S., lấy tự động mỗi giờ, ghi rõ nguồn và ngày phiên. Không phải giá thời gian thực.
  • Đối chiếu nguồn công khai: mydaklak tổng hợp giá thu mua của đại lý tại các địa phương được công bố hằng ngày, ghi đúng ngày phiên. Giá công bố là trung vị các nguồn khi có từ 2 nguồn khớp nhau.
  • Ngày chưa đủ đại lý và chưa đủ nguồn: giá ước tính từ Robusta London × tỷ giá + chênh lệch tự hiệu chỉnh theo giá đại lý 30 ngày gần nhất; luôn ghi rõ "ước tính".
  • Không phải lời khuyên mua bán. Giá tại đại lý cụ thể có thể khác tuỳ chất lượng hàng.

Phương pháp dữ liệu · Báo sai giá · Biên tập: Tú Quyên

Hỏi đáp về giá cà phê

Giá cà phê hôm nay bao nhiêu?

Giá cà phê nhân xô tại Đắk Lắk hôm nay (04/11/2026) là 84.000 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg so với phiên trước. Đây là mức giữa giá thu mua của đại lý tại các địa phương. Trên sàn London, Robusta kỳ hạn 11/2026 phiên 03/11 ở 3.265 USD/tấn (tăng 9 USD).

Giá trên mydaklak được tổng hợp thế nào?

Giá là giá thu mua trung bình tại đại lý theo từng tỉnh, làm tròn đến 100 đồng. mydaklak tổng hợp giá thu mua của đại lý tại các địa phương từ nhiều trang giá và báo và công bố mức giữa khi có từ 2 nguồn khớp nhau.

Mấy giờ có giá mới?

Giá trong nước công bố lúc 08:00 mỗi sáng (giờ Việt Nam). Giá sàn quốc tế là giá trễ của sàn ICE, cập nhật mỗi giờ; phiên London và New York đóng cửa vào đêm theo giờ Việt Nam, nên buổi sáng trang hiện giá cuối phiên đêm qua.

Giá ước tính là gì?

Những ngày chưa đủ 3 đại lý báo giá, mydaklak công bố giá ước tính: giá Robusta London kỳ hạn gần nhất của phiên đêm trước × tỷ giá USD/VND ÷ 1.000, cộng mức chênh lệch giữa giá trong nước và giá sàn. Mức chênh lệch được tự hiệu chỉnh theo giá đại lý thật trong 30 ngày gần nhất. Giá ước tính luôn ghi rõ chữ "ước tính" và được thay bằng giá thật khi đủ đại lý báo giá.

Vì sao giá giữa các vùng khác nhau?

Giá thu mua phụ thuộc chất lượng hạt, độ ẩm, tỷ lệ tạp chất, khoảng cách đến kho và lượng hàng đại lý cần gom. Chênh lệch vài trăm đồng mỗi kg giữa các vùng là bình thường.

Giá sàn London ảnh hưởng thế nào đến giá trong nước?

Robusta London (ICE Futures Europe) là giá tham chiếu cho cà phê vối Việt Nam. Giá thu mua trong nước thường điều chỉnh theo biến động của phiên London đêm trước, cộng hoặc trừ mức chênh lệch (premium/discount) tuỳ cung cầu và chất lượng hàng.

USD/tấn và cent/lb là gì?

Robusta London niêm yết theo USD mỗi tấn. Arabica New York niêm yết theo US cent mỗi pound (1 lb ≈ 0,4536 kg). Kỳ hạn (ví dụ 01/2027) là tháng giao hàng của hợp đồng; kỳ gần nhất thường được dùng làm giá tham chiếu.